Trái Kiwi ăn như thế nào?

Kiwi là loại trái cây được xếp hạng trong top đầu các loại trái cây rất tốt cho sức khỏe 

TÁC DỤNG CỦA TRÁI KIWI ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ 

1.Bảo vệ AND, ngăn ngừa ung thư 

Do chứa các chất chống oxy hóa, vitamin C, hợp chất phenolic và carotenoid, chất xơ. Nó giúp bảo vệ ADN trong các tế bào cơ thể khỏi tổn thương oxy hóa và thúc đẩy sức khỏe tốt bằng cách giảm nguy cơ mắc bệnh, ngăn ngừa ung thư.

2. Tăng cường hệ thống miễn dịch

Hàm lượng cao vitamin C cùng các hợp chất chống oxy hóa trong loại trái cây này đã được chứng minh có khả năng tăng cường hệ miễn dịch.100 gram kiwi chứa 154% vitamin C mà cơ thể cần hàng ngày. 

3. Giúp giảm cân

Chỉ số glycemic thấp và hàm lượng chất xơ cao trong kiwi không làm tăng đột ngột lượng insulin như một số loại trái cây chứa nhiều glucose khác. Những người đang trong thời kỳ ăn kiêng giảm béo nên thêm loại trái cây này vào thực đơn.

4.Cải thiện hệ tiêu hóa

Kiwi chứa actinidain, là loại enzyme có khả năng phân hủy protein và cải thiện hệ tiêu hóa. Ngoài ra, nó là nguồn chất xơ tuyệt vời, có thể ngăn ngừa táo bón và tiêu chảy cũng như những vấn đề về ruột khác. 

5.Chống lại bệnh tim

Ăn 2/3 trái kiwi mỗi ngày có tác dụng làm giảm nguy cơ đông máu đến 19% và giảm hàm lượng chất béo đến 16%. Thường xuyên tiêu thụ trái cây này sẽ làm giảm nguy cơ đông máu và ngăn ngừa rối loạn tim như xơ vữa động mạch. 

6.Thích hợp cho những bệnh nhân tiểu đường

Với hàm lượng thấp glycemic, kiwi không làm tăng lượng đường trong máu một cách đột ngột. Hàm lượng glycemic phù hợp trong loại trái cây này luôn an toàn cho bệnh nhân tiểu đường.

7.Có thể chống thoái hóa điểm vàng

Thoái hóa điểm vàng ở mắt là nguyên nhân chính của bệnh quáng gà ở nhóm người lớn tuổi. Vitamin A và phytochemical có trong quả kiwi giúp điều trị thoái hóa điểm vàng, bảo vệ mắt khỏi đục thủy tinh thể, rối loạn thị lực và chăm sóc mắt tốt hơn. Ngoài ra, hàm lượng lutein cao giúp ngăn ngừa việc giảm thị lực do tuổi tác

8.Tạo sự cân bằng kiềm

Kiwi đứng đầu danh sách trái cây chứa kiềm. Điều này có nghĩa là nó chứa lượng khoáng chất dồi dào để thay thế những thực phẩm có vị chua quá mức. 

9.Giúp điều chỉnh huyết áp

Trong trái kiwi chứa hàm lượng cao kali, giúp cân bằng electron trong cơ thể nhờ vào cơ chế làm trung hòa hàm lượng natri.

10.Có lợi trong thai kỳ

Kiwi là  nguồn folate lớn, cần cần thiết cho bà mẹ mang thai. Đó là bởi vì folate giúp ngăn ngừa các khuyết tật ống thần kinh ở thai nhi và thúc đẩy sự phát triển trí não và não bộ của chúng. Folate cũng giúp cho sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ và sức khoẻ sau này

CÁC LOẠI KIWI PHỔ BIẾN 

1.Kiwi xanh: có vị chua, khi chín có vị chua ngọt. Kiwi xanh chỉ ăn ngon khi quả chín và để nhận biết, bạn nên cầm quả trong bàn tay và nắn nhẹ, nếu thấy quả hơi mềm tức là đã chín và có thể ăn ngay. Trường hợp quả còn cứng, bạn nên để quả tự chín ở ngoài nhiệt độ phòng 3-5 ngày, hoặc bọc kín quả trong túi giấy, túi nilong chung với táo, hay chuối để quả chín nhanh hơn. 

2. Kiwi vàng:  có vị ngọt giống vị trái xoài và đào. Kiwi vàng thường có thể ăn ngay sau khi mua. .

Hương vị của quả kiwi sẽ ngọt khi đã chín và nếu để quá chín, chúng sẽ trở nên xốp và bị lên men. Vì vậy, tốt nhất là các bạn nên ăn chúng trước khi chúng trở nên quá mềm 

Kiwi chín nếu để vào tủ lạnh sẽ giữ thêm được 5-7 ngày vẫn không mất giá trị dinh dưỡng và loại quả này sẽ ăn ngon hơn khi để lạnh.

CÁC CÁCH ĂN TRÁI KIWI 

(1) Gọt vỏ hoặc bổ đôi dùng muỗng nạo phần cơm ăn trực tiếp. Các chuyên gia dinh dưỡng cũng khuyến khích ăn luôn vỏ sau khi đã rửa thật sạch và chà hết lớp lông bên ngoài vì chất xơ ở vỏ rất tốt cho sức khoẻ (với điều kiện vỏ không có thuốc trừ sâu hoặc hoá chất bảo quản). Dưới đây là một số cách gọt kiwi:

  • Cắt bỏ hai đầu. Dùng một con dao sắc gọt theo chiều dọc quả.
  • Cắt bỏ hai đầu. Dùng một cái thìa mỏngv à nhỏ, kê vào một đầu ở giữa phần vỏ và thịt, xoay nhẹ thìa quanh vỏ ngoài.
  • Cắt đôi quả theo chiều dọc, dùng thìa múc trực tiếp phần bên trong vỏ để ăn

(2) Chế biến các loại nước uống như:sinh tố, nước trái cây, đồ uống có sữa; hoặc dùng với sữa để làm sữa chua, kem, các món tráng miệng, kem trái cây đông lạnh

(3) Dùng để làm salad, chế biến nước sốt, các món xiên nướng. Lưu ý:

  • Khi làm món salad, nên cắt và cho kiwi vào sau cùng để tránh làm mềm các loại trái khác vì nó có chứa các enzyme phá vỡ cấu trúc protein 
  • Dùng nước ép kiwi chín, rưới đều lên thịt và ướp trong 30 phút rồi chế biến, món thịt của bạn sẽ trở nên mềm mà vị rất thanh.
  • Khi làm món thạch kiwi, nấu chín kiwi trước vì nếu không enzyme trong kiwi này sẽ làm thạch không đông

MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÔNG NÊN ĂN KIWI

  1. Sạn thận, sạn mật: do hàm lượng oxalate có trong trái nên những người đang điều trị sỏi thận, sỏi mật tránh dùng. Chất này còn hạn chế sự hấp thu canxi vào cơ thể
  2. Dị ứng mủ: Cảm giác ngứa miệng, sưng môi, đỏ da có thể xuất hiện.. Tuy nhiên, khi nấu chín thì các enzyme gây dị ứng này sẽ bị vô hiệu.

Viết một bình luận