Như thế nào là doanh nghiệp vừa và nhỏ?

Theo nghị định số 39/2018/NĐ-CP của chính phủ ngày 11/3/2018, doanh nghiệp vừa và nhỏ được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa.

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ 

Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng:

  • Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người.
  • Tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ:

  • Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người.
  • Tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

2. Doanh nghiệp nhỏ 

Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng:

  • Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người.
  • Tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng.

Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ:

  • Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người.
  • Tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng.

3. Doanh nghiệp vừa 

Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng:

  • Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người.
  • Tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.

Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ:

  • Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người .
  • Tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.

Lưu ý:

  • Trường hợp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp vừa và nhỏ được xác định căn cứ vào lĩnh vực có doanh thu cao nhất. 
  • Trường hợp không xác định được lĩnh vực có doanh thu cao nhất, doanh nghiệp vừa và nhỏ được xác định căn cứ vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất.

Viết một bình luận